Thống kê truy cập
  • Đang online: 2
  • Hôm nay: 80
  • Trong tuần: 80
  • Tất cả: 253,459
Giới thiệu

Trụ sở: Km số 105 Quốc lộ 10 - Phường Lộc Vượng - Thành phố Nam Định

Tel/ Fax 02283 680 806/ 02283 680 335  Email: banqlkcn@namdinh.gov.vn

Website : http://www.iza.namdinh.gov.vn

 

 

QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định
(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
 

Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định (sau đây gọi là Ban
Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng quản
lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; quản lý và tổ
chức thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ
khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư
trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
2. Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình
kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý
về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện và
thành phố trong công tác quản lý khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; con dấu mang hình quốc huy; kinh phí
quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát
triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm và nguồn kinh phí khác
theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Ban Quản lý có tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân
lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ,
ngành về thực hiện quản lý nhà nước trong khu công nghiệp.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham gia ý kiến, xây dựng và trình các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan
đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp
với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan có liên
quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và
một cửa liên thông, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.
c) Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu công
nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;
d) Hàng năm dự báo nhu cầu sử dụng lao động trong khu công nghiệp, phối
hợp với các cơ quan có thẩm quyền cung ứng lao động cho các doanh nghiệp
trong khu công nghiệp;
đ) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển
hàng năm và nguồn kinh phí khác (nếu có) trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan;
e) Theo phân cấp, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định
công nghệ, đánh giá công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ, thẩm định hợp đồng
chuyển giao công nghệ; kiểm tra, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ
trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của
doanh nghiệp.
2. Về quản lý đầu tư
a) Đăng ký đầu tư; cấp, điều chỉnh, thu hồi Quyết định chủ trương đầu tư,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án
đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đầu tư;
b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại văn bản
phê duyệt chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và
triển khai dự án đầu tư; việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án
được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền
lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động,
phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường đối với các dự án tại
khu công nghiệp;
c) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp
và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân
dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư
phát triển khu công nghiệp;
đ) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ
thống thông tin về khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Báo cáo định kỳ về tình hình xây dựng và phát triển khu công nghiệp; tiếp
nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi văn bản chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư và tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của Luật Đầu tư và văn bản quy định chi tiết thi hành.
3. Về quản lý môi trường
a) Phối hợp thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, chấp thuận về môi
trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư trong khu
công nghiệp;
b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái, lấy ý
kiến các bộ, nghành liên quan, lập báo cáo đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí theo
quy định gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, cấp Giấy chứng nhận khu công
nghiệp sinh thái;
c) Thực hiện thủ tục lấy ý kiến các cơ quan liên quan, xem xét, chứng nhận
doanh nghiệp sinh thái.
4. Về quản lý xây dựng
a) Thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng thuộc thẩm quyền của Sở
Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án, công trình trong khu
công nghiệp;
b) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép xây dựng công trình
đối với công trình dây dựng trong khu công nghiệp phải có Giấy phép xây dựng;
c) Thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các
dự án trong khu công nghiệp.
5. Về quản lý quy hoạch
a) Xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định theo thẩm quyền đối với quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế;
b) Điều chỉnh quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp
nhưng không làm thay đổi cơ cấu quy hoạch theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
c) Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án trong
khu công nghiệp thuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định
của pháp luật về xây dựng.
6. Về quản lý lao động
a) Cấp, cấp lại Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc trong
khu công nghiệp; xác nhận người lao động nước ngoài làm việc cho các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
b) Tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu công nghiệp về
nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người Việt
Nam chưa đáp ứng được;
c) Tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, tiếp nhận thỏa ước lao động
tập thể; tiếp nhận đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động
của doanh nghiệp trong khu công nghiệp;
d) Nhận báo cáo về việc cho thôi việc nhiều người lao động, cho thuê lại lao
động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hàng năm của
doanh nghiệp trong khu công nghiệp;
đ) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện Hợp đồng nhận lao động thực
tập của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề có thời gian
dưới 90 ngày;
e) Tiếp nhận khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về
lao động; nhận thông báo về việc tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong
một năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp;
g) Nhận thông báo về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và
người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp cho thuê lại lao
động trong khu công nghiệp;
h) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về lao động, tiền lương, bảo
hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao
động và người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
7. Về quản lý thương mại
a) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng
đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức, thương nhân
nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp theo quy định pháp luật về thương mại;
b) Cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa sản xuất tại
khu công nghiệp theo ủy quyền của Bộ Công Thương.
8. Về quản lý đất đai
Thực hiện nhiệm vụ về tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đất, cho thuê
lại đất và phí hạ tầng khu công nghiệp của nhà đầu tư xây dựng phát triển kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp.
9. Về quản lý khoa học và công nghệ
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định công nghệ, đánh
giá công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ, thẩm định hợp đồng chuyển giao
công nghệ; kiểm tra, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án
đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của doanh
nghiệp;
b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong khu
công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
10. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý, Đề án thành lập, tổ chức lại
Ban Quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đề án chuyển đổi, phát triển khu công
nghiệp sinh thái và các mô hình khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mới;
c) Cung cấp thông tin về quy hoạch phát triển khu công nghiệp, quy hoạch xây
dựng khu công nghiệp, giá cho thuê đất và tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp, cơ chế,
chính sách ưu đãi đầu tư, định hướng và ngành, nghề thu hút đầu tư, trình tự thủ tục
đầu tư vào khu công nghiệp và các nội dung khác theo quy định của pháp luật cho
các nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư vào khu công nghiệp và các bên liên quan;
d) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định,
quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Chủ trì thực hiện kiểm tra, phối hợp với các cơ quan chức năng khi các cơ
quan chức năng tổ chức các hoạt động thanh tra việc thực hiện quy định, quy
hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp; đề nghị cơ quan có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đối với
khu công nghiệp;
e) Phối hợp với các đơn vị Công an và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khác
trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, xây dựng
và đề xuất những biện pháp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự, tổ chức lực
lượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy trong khu công nghiệp;
g) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động
trong khu công nghiệp, đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp;
h) Hỗ trợ, cung cấp thông tin để các doanh nghiệp trong khu công nghiệp
liên kết, hợp tác với nhau thực hiện cộng sinh doanh nghiệp, các biện pháp sản
xuất sạch hơn, hình thành các khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp hỗ trợ,
khu, cụm liên kết ngành; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện
việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp trong trường hợp phải điều
chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp khi chuyển đổi thành khu công
nghiệp sinh thái;
i) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu
công nghiệp;
k) Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra,
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong khu công nghiệp theo thẩm quyền;
l) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu và quản
lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh
vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp; quản lý tổ
chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của Ban quản lý khu
công nghiệp;
m) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Ủy
ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp
a) Ban Quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng Ban;
b) Trưởng Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều
hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
tỉnh và trước pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của Ban Quản lý và
của khu công nghiệp; phối hợp với người đứng đầu các Sở, các tổ chức chính trị -
xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý;
c) Phó Trưởng Ban Quản lý là người giúp việc cho Trưởng Ban, chịu trách
nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi
Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều
hành các hoạt động của Ban Quản lý;
d) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn
nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với
Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Bộ máy giúp việc:
- Văn phòng;
- Phòng Quản lý đầu tư - quy hoạch - xây dựng;
- Phòng Quản lý doanh nghiệp - lao động - môi trường.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập:
Trung tâm phát triển hạ tầng và tư vấn đầu tư khu công nghiệp.
Việc thành lập và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban
Quản lý thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập của Ban Quản lý các khu công nghiệp được giao trên cơ sở vị trí việc
làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên
chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
Điều 5. Trách nhiệm của Trưởng Ban Quản lý
1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho các phòng thuộc
Ban theo quy định của pháp luật;
2. Sắp xếp, bố trí số lượng cấp phó các phòng theo quy định tại Nghị định
82/2018/NĐ-CP. Trường hợp các tổ chức, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý thực
hiện việc sáp nhập, hợp nhất mà có số lượng cấp phó nhiều hơn quy định tại Nghị
định số 82/2018/NĐ-CP , Ban Quản lý có trách nhiệm sắp xếp, bố trí để giảm số
lượng cấp phó, đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐCP trong thời hạn 02 năm kể từ ngày thực hiện sáp nhập, hợp nhất.
3. Sắp xếp, bố trí, sử dụng công chức, viên chức phù hợp vị trí việc làm, cơ
cấu ngạch công chức và cơ cấu viên chức theo hạng chức danh nghề nghiệp được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Bổ nhiệm lãnh đạo các phòng và đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban
nhân dân tỉnh./. 


                                TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                     CHỦ TỊCH

                                                                                                

                                     (Đã ký)
                                                                                                                                      
                                   
Phạm Đình Nghị









Thư viện Ảnh
select









Cơ quan thiết lập Trang TTĐT: Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Nam Định
Địa chỉ: Km105 Quốc Lộ 10, p. Lộc vượng, tp. Nam Định
Điện thoại: 0228.3.680806 
Email: Banqlkcn@namdinh.gov.vn
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử trên mạng Internet số 24/GP-STTTT ngày 02/11/2017 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nam Định.